vanban.org

Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô — Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT · 15/10/2014
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 27/08/2010 Hiệu lực 11/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
01/12/2014152/2014/TTLT-BTC-BGTVTThay thế Đang xem 11/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT › Chương II › Mục II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô

1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm:

a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;

b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm;

c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe;

d) Dịch vụ khác tại bến xe.

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ vào loại bến xe ô tô để quy định khung giá hoặc mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn.

b) Đơn vị tính giá dịch vụ là đồng/chuyến-xe hoặc đồng/tháng-xe. Mức giá dịch vụ có phân biệt theo số ghế thiết kế của xe, theo hình thức kinh doanh (xe chạy tuyến cố định có tính đến cự ly tuyến vận chuyển, xe buýt, xe trung chuyển hành khách, xe vận chuyển hàng hóa, xe taxi ra, vào bến xe để đón trả hành khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa).

c) Nguyên tắc, căn cứ xác định giá dịch vụ: Thực hiện theo Quy chế tính giá hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.

d) Trình tự thủ tục lập phương án giá, thẩm định và ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Tài chính hoặc Sở Giao thông vận tải là cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe trên cơ sở các phương án giá do doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này.

Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.

3. Giá dịch vụ tại bến xe ô tô (trừ dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; các dịch vụ được điều chỉnh bởi Pháp lệnh Phí và lệ phí):

a) Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác bến xe phải thực hiện kê khai giá đối với dịch vụ thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe. Trình tự, thủ tục kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

c) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ tại bến xe ô tô vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá tại địa bàn địa phương.