vanban.org

Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT · 15/10/2014
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 27/08/2010 Hiệu lực 11/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT
Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
01/12/2014152/2014/TTLT-BTC-BGTVTThay thế Đang xem 11/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính:

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá, rà soát và có ý kiến bằng văn bản trong trường hợp yêu cầu đơn vị phải hoàn chỉnh Biểu mẫu kê khai hoặc kê khai lại theo quy định tại Thông tư này.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá cước vận tải đường bộ, giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Định kỳ vào tháng 01 hàng năm hoặc trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận tải và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Tổng hợp mức giá kê khai của các đơn vị thuộc địa phương quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải.

2. Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

b) Phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương cập nhật danh sách các đơn vị kinh doanh dịch vụ, các đơn vị kinh doanh vận tải đã đăng ký kinh doanh có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng trên địa bàn địa phương; Thông báo và gửi đến Sở Tài chính, Cục thuế và đơn vị liên quan danh sách cụ thể đơn vị kinh doanh dịch vụ, kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương thuộc đối tượng phải thực hiện kê khai giá phù hợp với từng thời kỳ.

c) Phối hợp với Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này.

3. Cục thuế địa phương:

Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam:

a) Tổ chức phổ biến tới các đơn vị kinh doanh vận tải ô tô các quy định về kê khai giá cước và niêm yết giá cước tại Thông tư này.

b) Kịp thời tập hợp các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện các quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ của đơn vị kinh doanh vận tải ô tô để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị kinh doanh dịch vụ:

a) Chấp hành quy định về giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ tại Thông tư này, quy định của pháp luật về quản lý giá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Có trách nhiệm kê khai giá cước vận tải, giá dịch vụ của mình theo quy định tại Thông tư này.

c) Thực hiện cung cấp dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải theo mức giá đã kê khai theo quy định của pháp luật, phải công bố công khai thông tin về giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và sự phù hợp đối với các mức giá đã kê khai.

d) Chịu trách nhiệm giải trình hoặc kê khai lại giá nếu cơ quan chủ trì tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá phát hiện mức giá kê khai không hợp lý và có văn bản yêu cầu đơn vị kê khai giá giải trình hoặc kê khai lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

đ) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến mức giá đã kê khai, niêm yết và mức giá thực tế cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức thanh tra, kiểm tra.