vanban.org

Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công — Thông tư liên tịch 125/2009/TTLT-BTC-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2014 Thay thế: 26/2014/TTLT-BTC-BCT · 18/02/2014
Bộ Tài chính, Bộ Công thương Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 21 năm
Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương · 26/2014/TTLT-BTC-BCT
Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công · 125/2009/TTLT-BTC-BCT
08/04/201426/2014/TTLT-BTC-BCTThay thế Đang xem 01/08/2009Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 36/2005/TTLT-BTC-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 125/2009/TTLT-BTC-BCT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;

2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

5. Thuỷ điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;

7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.