vanban.org

Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công — Thông tư liên tịch 125/2009/TTLT-BTC-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2014 Thay thế: 26/2014/TTLT-BTC-BCT · 18/02/2014
Bộ Tài chính, Bộ Công thương Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 21 năm
Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương · 26/2014/TTLT-BTC-BCT
Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công · 125/2009/TTLT-BTC-BCT
08/04/201426/2014/TTLT-BTC-BCTThay thế Đang xem 01/08/2009Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 36/2005/TTLT-BTC-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 125/2009/TTLT-BTC-BCT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

2. Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.