vanban.org

Điều 3. Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ — Thông tư liên tịch 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2017
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 25/08/2014 Hiệu lực 08/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập · 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN
28/10/201790/2017/TT-BTCSửa đổi Đang xem 08/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

Việc lập dự toán kinh phí ngân sách chi nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước (Nghị định số 60/2003/NĐ-CP), các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung như sau:

1. Căn cứ lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ:

a) Danh mục và nội dung nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng do tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng, được cơ quan chủ quản phê duyệt đặt hàng, giao nhiệm vụ.

b) Số lượng người tham gia thực hiện trong mỗi nhiệm vụ; thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ, hệ số lương và các khoản phụ cấp theo lương của những người tham gia thực hiện nhiệm vụ.

Tổ chức khoa học và công nghệ căn cứ vào nội dung nhiệm vụ để xác định số người tham gia, vị trí, chức danh trong nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ của từng người và kê khai cụ thể trong thuyết minh của nhiệm vụ.

Tổng số người tham gia các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ không vượt quá số lượng người làm việc theo vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Các định mức kinh tế, kỹ thuật do Bộ, ngành quản lý chuyên ngành, lĩnh vực ban hành và các quy định hiện hành. Trường hợp nội dung chi nào chưa có định mức thì cần thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán.

d) Các quy định về phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác của các tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Yêu cầu lập dự toán:

Hàng năm, căn cứ vào quy trình và thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, các tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm:

a) Xây dựng dự toán thu của đơn vị: xây dựng dự toán thu của từng nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: thu phí, lệ phí, thu hoạt động sự nghiệp và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đơn vị có hoạt động dịch vụ thì phải tự bù đắp chi phí theo quy định, chênh lệch giữa dự toán thu dịch vụ lớn hơn dự toán chi dịch vụ (nếu có) sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định, được bổ sung vào dự toán thu để bổ sung nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của đơn vị theo quy định.

b) Xây dựng dự toán chi: Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn về nội dung, định mức chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm lập dự toán nhu cầu chi của từng nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng gắn với các nội dung và sản phẩm (hoặc kết quả) cụ thể, có thuyết minh rõ cơ sở xây dựng dự toán chi tiết theo từng nội dung công việc.

c) Xác định chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi, kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ.

d) Tổng hợp dự toán thu, chi, số đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng vào dự toán tổng thể các hoạt động trong năm của tổ chức khoa học và công nghệ, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung.

3. Cơ quan chủ quản căn cứ vào tình hình và khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước để xem xét, xác định nhiệm vụ và kinh phí cụ thể của từng tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để tổng hợp vào dự toán tổng thể các hoạt động của cơ quan mình, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.