Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.
b) Thông tư này không áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Luật khoa học và công nghệ.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (sau đây gọi tắt là tổ chức khoa học và công nghệ), không bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ đã chuyển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành, phục vụ quản lý nhà nước; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ công lập thành lập sau ngày Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Nghị định số 96/2010/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên theo phương thức khoán quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ không phải lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên trong dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng.