Điều 4. Nội dung chi công tác kiểm kê rừng
1. Chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm kê:
a) Tiếp nhận thành quả điều tra rừng và các tài liệu phục vụ kiểm kê rừng (gồm bản đồ hiện trạng rừng phục vụ kiểm kê rừng và danh sách các lô trạng thái rừng và đất lâm nghiệp); Tài liệu hướng dẫn kiểm kê rừng, các mẫu biểu phục vụ hoạt động kiểm kê rừng;.
b) In, nhân sao và cấp phát các mẫu phiếu, biểu, bản đồ khác, tài liệu hướng dẫn kiểm kê cho chủ rừng nhóm II và các đơn vị hành chính thuộc tỉnh.
2. Các hoạt động kiểm kê về diện tích rừng
a) Kiểm kê chủ rừng nhóm I; UBND xã
- Tổ chức họp thôn, bản phổ biến và hướng dẫn cập nhật phiếu kiểm kê; xác định sơ bộ ranh giới rừng và đất của từng chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng;
- Xác minh bổ sung ngoài thực địa đặc điểm các lô rừng: trạng thái, trữ lượng và ranh giới các nhóm chủ rừng;
- Lập danh sách các lô kiểm kê rừng của từng chủ rừng; hoàn chỉnh số liệu, bản đồ ngoại nghiệp;
- Kiểm tra hoạt động kiểm kê rừng;
- Bàn giao sản phẩm kiểm kê rừng.
b) Kiểm kê chủ rừng nhóm II
- Rà soát ranh giới rừng và đất rừng của chủ rừng;
- Hiệu chỉnh ranh giới trạng thái rừng có biến động (nếu có);
- Bổ sung và chỉnh sửa thông tin cho các lô kiểm kê rừng về đặc điểm các lô rừng vào danh sách các lô rừng của mình;
- Kiểm tra kết quả;
- Bàn giao sản phẩm kiểm kê rừng của chủ rừng.
3. Các hoạt động kiểm kê về trữ lượng
a) Đối chiếu trữ lượng từng lô trạng thái và trữ lượng ghi trong phiếu kiểm kê của chủ rừng với trữ lượng điều tra bình quân;
b) Kiểm kê bổ sung trữ lượng của các lô trạng thái có sai số lớn;
c) Tính toán trữ lượng bình quân/ha; lô kiểm kê và từng chủ rừng.
4. Tổng hợp kết quả kiểm kê rừng
a) Số liệu, tài liệu kiểm kê rừng cấp xã được tổng hợp từ các chủ rừng theo các phiếu điều tra, kiểm kê rừng;
b) Số liệu, tài liệu kiểm kê rừng cấp huyện được tổng hợp từ số liệu của cấp xã và chủ rừng nhóm II;
c) Số liệu, tài liệu kiểm kê rừng cấp tỉnh được tổng hợp từ số liệu của cấp huyện và chủ rừng nhóm II;
5. Chi cho công tác lập hồ sơ quản lý rừng.