vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư liên tịch 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2020
Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/01/2014 Hiệu lực 20/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016" · 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT
15/05/202017/2020/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 20/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 12/2014/TTLT-BTC-BNNPTNT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Tại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ rừng được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

2. Chủ rừng nhóm I: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (gồm thôn, bản, nhóm hộ gia đình và các tổ chức cộng đồng).

3. Chủ rừng nhóm II: các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng; lâm trường quốc doanh/Công ty lâm nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); các đơn vị lực lượng vũ trang; doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp nước ngoài và chủ rừng khác tự tổ chức kiểm kê theo mẫu phiếu quy định, trên cơ sở được hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn kiểm kê và cung cấp các thông tin về kết quả điều tra rừng.