Điều 3. Nội dung và mức chi chung của Chương trình
1. Chi xây dựng chương trình, giáo trình; viết, biên soạn và dịch tài liệu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến các Dự án, các hoạt động thuộc Dự án của Chương trình. Nội dung và mức chi cụ thể như sau:
a) Chi viết và biên soạn tài liệu thông thường: 75.000 đồng/trang chuẩn 350 từ.
b) Xây dựng tài liệu, chương trình, giáo trình cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn. Nội dung và mức chi áp dụng đối với trường hợp xây dựng chương trình môn học, giáo trình cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
c) Dịch tài liệu (bao gồm cả tiếng dân tộc). Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).
2. Chi tập huấn kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho cộng tác viên, tình nguyện viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chi đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cô đỡ thôn, bản không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có), cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện dự án của Chương trình theo quyết định của Giám đốc Sở Y tế: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC) và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC). Trường hợp đào tạo cô đỡ thôn bản theo các Chương trình, dự án khác được vận dụng nội dung, mức chi tại khoản này.
3. Chi hội nghị, hội thảo chuyên môn: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
4. Chi hợp tác quốc tế để tăng cường năng lực và triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Chương trình do cấp có thẩm quyền quyết định: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
5. Chi mua thuốc, trang thiết bị y tế, sinh phẩm, hóa chất, vật tư tiêu hao, dụng cụ, vật dụng đặc thù, trang thiết bị truyền thông (sau đây gọi tắt là hàng hoá) dùng cho hoạt động chuyên môn của từng Dự án (bao gồm cả mua phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn để học viên thực hành lâm sàng và tiền lâm sàng (nếu có)) thuộc Chương trình. Số lượng, định mức hàng hóa bảo đảm phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật của đơn vị và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
6. Chi tiêu hủy bơm kim tiêm; thuốc, vắc xin, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất hết hạn sử dụng (nếu có) thuộc Chương trình. Mức chi căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
7. Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì định kỳ và hiệu chỉnh các trang thiết bị y tế, kho chứa thuốc, sinh phẩm, mẫu bệnh phẩm, vật tư, hóa chất phục vụ hoạt động chuyên môn của từng Dự án thuộc Chương trình.
8. Chi vận chuyển: hàng hoá; mẫu bệnh phẩm, mẫu xét nghiệm từ nơi lấy mẫu về cơ sở thực hiện xét nghiệm để phục vụ hoạt động chuyên môn của từng dự án theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế về phân vùng chuyển mẫu; trang thiết bị, cán bộ y tế, người phục vụ, cộng tác viên và đối tượng trong các đợt khám sàng lọc, phát hiện và triển khai các chiến dịch:
a) Trường hợp vận chuyển bằng các phương tiện công cộng: Mức hỗ trợ theo giá cước thực tế.
b) Trường hợp vận chuyển theo đường bưu điện: Mức hỗ trợ theo giá cước dịch vụ bưu chính hiện hành.
c) Trường hợp tự túc hoặc thuê phương tiện vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): Mức chi theo hợp đồng trên cơ sở mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Trường hợp vận chuyển nhiều hàng hoá, trang thiết bị, mẫu bệnh phẩm và con người trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa không quá mức quy định nêu trên.
d) Trường hợp vận chuyển tại các địa bàn đi lại khó khăn (vùng núi cao, biên giới, hải đảo): thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi dự toán được giao.
9. Chi điều tra, thống kê theo nội dung chuyên môn của từng Dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/2/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. Trường hợp thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
10. Chi triển khai các hoạt động mang tính chất nghiên cứu khoa học phục vụ nội dung chuyên môn của Chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
11. Chi thuê chuyên gia trong nước: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của Chương trình và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan quản lý Chương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC.
12. Chi công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tại các tuyến và hướng dẫn thực hiện các hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình. Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
Đối với đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, giấy triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này.
13. Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn Luật.
14. Chi bồi dưỡng cán bộ y tế đi giám sát dịch tễ học, giám sát các bệnh, tật, giám sát dinh dưỡng, giám sát điều kiện, vệ sinh trường học thuộc phạm vi của các Dự án: Ngoài chế độ quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC, được hỗ trợ mức 30.000 đồng/người/ngày đi giám sát.
15. Chi thù lao cho cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) thực hiện các Dự án thuộc Chương trình:
Hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế công bố danh sách các xã trọng điểm đối với từng loại bệnh thuộc Dự án 1 và đối với từng Dự án khác quy định tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg làm cơ sở pháp lý cho việc điều hành, giám sát chi tiêu của Chương trình; phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các xã; cụ thể như sau:
a) Mức 400.000 đồng/xã/tháng đối với xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo danh mục hiện hành do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (sau đây gọi là xã đặc biệt khó khăn) và là xã trọng điểm của một loại bệnh thuộc dự án 1 hoặc xã trọng điểm thuộc một trong các dự án 2, 3 và 4.
b) Mức 300.000 đồng/xã/tháng đối với các xã còn lại và là xã trọng điểm của một loại bệnh thuộc dự án 1 hoặc xã trọng điểm thuộc một trong các dự án 2, 3 và 4.
c) Đối với xã trọng điểm của nhiều loại bệnh thuộc dự án 1 hoặc các dự án 2, 3 và 4: Ngoài mức chi quy định tại điểm a, b khoản này, được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/xã/tháng/bệnh (hoặc dự án).
Ví dụ:
- Xã A là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời vừa là xã trọng điểm của bệnh phong thuộc dự án 1 và dự án 3 về Chăm sóc sức khỏe và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em. Theo quy định tại điểm a, xã được hỗ trợ 400.000 đồng/tháng vì là xã đặc biệt khó khăn và là xã trọng điểm của bệnh phong. Ngoài ra, do là xã trọng điểm của dự án 3 nên theo quy định tại điểm c, xã được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/tháng. Tổng cộng, xã được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng để chi thù lao cho cán bộ xã.
- Xã B thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long và là xã trọng điểm của bệnh tăng huyết áp, sốt xuất huyết và dự án 2 về tiêm chủng mở rộng. Theo quy định tại điểm b, xã được hỗ trợ 300.000 đồng/tháng vì là xã trọng điểm của bệnh tăng huyết áp. Ngoài ra, do là xã trọng điểm của bệnh sốt xuất huyết và dự án 2 nên theo điểm c, xã được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/tháng. Tổng cộng, xã được hỗ trợ 400.000 đồng/tháng để chi thù lao cho cán bộ xã.
d) Mức 250.000 đồng/xã/tháng đối với xã đặc biệt khó khăn nhưng không phải là xã trọng điểm.
đ) Mức 200.000 đồng/xã/tháng áp dụng đối với các xã còn lại.
16. Chi thù lao cộng tác viên tại xã, phường, thị trấn tham gia thực hiện các Dự án thuộc Chương trình:
- Cộng tác viên xã trọng điểm: 150.000 đồng/người/tháng.
- Cộng tác viên khác: 100.000 đồng/người/tháng.
Tùy vào nhu cầu, tính chất của từng loại bệnh, từng dự án và điều kiện địa lý của từng xã, Giám đốc Sở Y tế quyết định số lượng cộng tác viên của từng xã trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Y tế và trong phạm vi dự toán được giao.
17. Chi tổ chức thực hiện các buổi tư vấn, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phòng, điều trị, chăm sóc và hỗ trợ tâm lý cho người bệnh theo phương pháp thực hành tâm lý tại cộng đồng. Nội dung và mức chi bao gồm:
a) Chi tài liệu phục vụ buổi tư vấn: Mức chi theo thực tế và phù hợp với nội dung tư vấn.
b) Chi nước uống các đối tượng tham gia buổi tư vấn: 10.000 đồng/người/buổi.
c) Chi thù lao người thực hiện tư vấn trực tiếp cho đối tượng: Mức chi 10.000 đồng/đối tượng được tư vấn nhưng tối đa không quá 350.000 đồng/người tư vấn/tháng.
18. Chi tổ chức khám, sàng lọc phát hiện, quản lý sàng lọc tại cộng đồng các bệnh thuộc các dự án của Chương trình (riêng đối với dự án Tiêm chủng mở rộng chỉ thực hiện đối với các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib, thương hàn). Nội dung và mức chi bao gồm:
a) Chi phí xét nghiệm, thủ thuật lấy bệnh phẩm sinh thiết, làm tiêu bản mô bệnh học và các dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo chuyên môn y tế (nếu có). Mức chi thực hiện theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập hiện hành.
b) Chi hỗ trợ cho những người trực tiếp tham gia công tác khám sàng lọc phát hiện bệnh; quản lý sàng lọc một số bệnh thuộc Chương trình; lồng ghép khám bệnh, chữa bệnh với khắc phục hậu quả thiên tai và củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn thuộc phạm vi dự án kết hợp quân dân y; khám sàng lọc xây dựng lực lượng hiến máu dự bị tại cộng đồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế ngoài chế độ công tác phí hiện hành:
- Đối với bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên xét nghiệm: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày đối với xã đặc biệt khó khăn; 70.000 đồng/người/ngày đối với các xã còn lại. Trường hợp khám sàng lọc kết hợp chuyển giao kỹ thuật cho địa phương áp dụng mức chi thù lao cho giảng viên quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
- Đối với người phục vụ: Mức chi 50.000 đồng/người/ngày đối với xã đặc biệt khó khăn; 30.000 đồng/người/ngày đối với các xã còn lại.
c) Chi thù lao cộng tác viên tham gia phát phiếu mời và triển khai các hoạt động trước đợt khám (tối đa không quá 03 ngày) và trong thời gian khám tại cộng đồng (nếu có): 50.000 đồng/người/ngày.
d) Chi thuê địa điểm, bàn, ghế, phông, bạt (nếu có); thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước, vật tư y tế phục vụ công tác khám sàng lọc. Mức chi căn cứ theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
Thời gian thực hiện một đợt khám tại một cụm khám (xã, phường) tối đa 05 ngày; riêng khám, phát hiện bệnh phong tối đa 07 ngày. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể số lượng đối tượng tham gia khám tối thiểu/ngày bảo đảm phù hợp với từng loại bệnh.
19. Chi hỗ trợ một lần chi phí đi lại (chiều đi và về) cho bệnh nhân thuộc hộ nghèo đến kiểm tra tình hình bệnh tại cơ sở y tế chuyên khoa từ tuyến huyện trở lên (đối với các bệnh không thuộc danh mục bệnh được cơ quan Bảo hiểm y tế chi trả và chưa được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác) theo chỉ định của bác sĩ sau khi khám, sàng lọc phát hiện tại cộng đồng: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.
20. Chi xây dựng và triển khai mô hình điểm mới lần đầu thực hiện theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Y tế. Nội dung và mức chi như sau:
a) Xây dựng đề cương: 500.000 đồng/đề cương được duyệt.
b) Thuê chuyên gia tư vấn đánh giá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình: Mức chi theo quy định tại khoản 11 Điều này.
c) Tổ chức hội thảo, tập huấn, phổ biến kiến thức về việc áp dụng mô hình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
21. Chi hỗ trợ cơ sở y tế lần đầu xây dựng, triển khai mô hình quản lý bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp và tâm thần (lập hồ sơ, theo dõi định kỳ bệnh nhân) trong 12 tháng đầu: Mức hỗ trợ tối đa 200.000 đồng/bệnh/cơ sở y tế/tháng.
22. Chi hỗ trợ người cho và lấy mẫu xét nghiệm theo quy định về chuyên môn y tế để xác định các bệnh thuộc Chương trình (riêng đối với dự án Tiêm chủng mở rộng chỉ áp dụng đối với các bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, rubella, viêm gan B, viêm não Nhật Bản, viêm phổi/viêm màng não mũ do Hib, thương hàn) trong các cuộc điều tra, giám sát trọng điểm, bao gồm:
a) Chi hỗ trợ người lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu máu hoặc mẫu phân: 7.000 đồng/mẫu.
b) Chi hỗ trợ người lấy mẫu dịch não tủy (nếu có): 30.000 đồng/mẫu.
c) Chi hỗ trợ người cho mẫu máu: 30.000 đồng/mẫu.
23. Chi thù lao người dẫn đường địa phương trong các đợt kiểm tra, giám sát, điều tra tại địa bàn đi lại khó khăn hoặc khó tiếp cận cộng đồng theo quyết định của Giám đốc Sở Y tế (nếu cần thiết): Mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
24. Chi thuê phiên dịch tiếng dân tộc (nếu cần thiết) trong các đợt khám, sàng lọc phát hiện, quản lý sàng lọc tại cộng đồng và chiến dịch truyền thông. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
25. Chi quản lý Chương trình:
a) Nội dung chi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Mức chi thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
c) Đối với cấp xã, mức hỗ trợ công tác quản lý Chương trình: 1.200.000 đồng/xã/năm.