vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin — Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BTC-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 14/07/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 20 năm
Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng · 102/2010/TTLT-BTC-NHNN
28/08/2010Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế với ngân hàng và tổ chức tín dụng · 01/2006/TTLT-BTC-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BTC-NHNN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cung cấp thông tin

1. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin:

Tổng giám đốc (Phó tổng giám đốc) tổ chức tín dụng; Giám đốc (Phó giám đốc) Sở giao dịch và chi nhánh tổ chức tín dụng; Trưởng phòng giao dịch (Phó trưởng phòng giao dịch) tổ chức tín dụng.

2. Thẩm quyền cung cấp và đề nghị các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin:

Tổng cục trưởng (Phó tổng cục trưởng) Tổng cục Hải quan; Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan Tổng cục Hải quan; Cục trưởng (Phó cục trưởng), Chi cục trưởng (Phó chi cục trưởng) thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục trưởng (Phó Tổng cục trưởng) Tổng cục Thuế; Chánh thanh tra (Phó Chánh thanh tra) Tổng cục Thuế; Cục trưởng (Phó cục trưởng) Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng (Phó chi cục trưởng) Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.