vanban.org

Điều 3. Tài sản được Nhà nước cấp kinh phí — Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 27 năm
Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư · 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 167/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư · 167/2011/TT-BTC
Thông tư số 136/2007/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư · 136/2007/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 161/1998/TTLT/TC-GTVT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chế độ cấp phát thanh toán đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực quản lý, sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt · 161/1998/TTLT/TC-GTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tài sản được Nhà nước cấp kinh phí

1. Tài sản thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư (sau đây gọi là kết cấu hạ tầng đường sắt) được Nhà nước cấp kinh phí quản lý, bảo trì hàng năm gồm:

a) Công trình kiến trúc tầng trên, nền đường và các công trình phòng hộ của đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh có nối với chính tuyến; hệ thống thoát nước, cọc tiêu, biển báo.

b) Công trình cầu, cống, hầm, kè, tường chắn.

c) Công trình đường ngang.

d) Công trình thông tin, tín hiệu: tín hiệu ra vào ga, đường truyền tải, trạm tổng đài, thiết bị khống chế, cáp tín hiệu, thiết bị nguồn điện.

đ) Công trình kiến trúc: nhà ga, nhà điều hành giao thông vận tải đường sắt, kho ga, chòi gác, ke ga, hệ thống cấp, thoát nước.

e) Trạm biến áp, đường dây cấp điện cho ga.

g) Công trình phụ trợ phục vụ vận tải đường sắt: bãi hàng, đường bộ chuyên dùng vào ga và bãi hàng, quảng trường ga, tường rào.

 h)  Công trình phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.

i) Thiết bị và các công trình phụ trợ khác liên quan đến công trình nêu tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h nêu trên.

Những tài sản nêu trên không thực hiện trích khấu hao cơ bản mà được theo dõi mức hao mòn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

2. Trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt được chuyển nhượng có thời hạn thì Nhà nước không cấp kinh phí quản lý bảo trì cho tài sản được chuyển nhượng mà thực hiện việc quản lý, bảo trì theo hợp đồng ký kết.