vanban.org

Điều 10. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt — Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 10/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 27 năm
Thông tư liên tịch số 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư · 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/07/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 167/2011/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư · 167/2011/TT-BTC
Thông tư số 136/2007/TT-BTC Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư · 136/2007/TT-BTC
Thông tư liên tịch số 161/1998/TTLT/TC-GTVT Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và chế độ cấp phát thanh toán đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực quản lý, sửa chữa cơ sở hạ tầng đường sắt · 161/1998/TTLT/TC-GTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 10/2016/TTLT-BGTVT-BTC › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt

1. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt theo phương thức đấu thầu thực hiện theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.

2. Tạm ứng, thanh toán nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đường sắt theo phương thức đặt hàng

a) Hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước lần đầu bao gồm: Quyết định giao dự toán chi của Bộ giao thông vận tải; hợp đồng đặt hàng giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

b) Tạm ứng kinh phí: Hồ sơ gửi từng lần tạm ứng bao gồm: Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng) của Tổng công ty đường sắt Việt Nam, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán.

c) Thanh toán: Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán của hợp đồng, Tổng công ty đường sắt Việt Nam lập hồ sơ đề nghị thanh toán và gửi  Kho bạc Nhà nước, gồm:

- Bản xác định giá trị khối lượng công việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán, có xác nhận giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu; 

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng hoàn thành giữa Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu;

- Biên bản thu hồi vật tư (nếu có);

- Giá, đơn giá do Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; mức trợ giá do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định;

- Giấy đề nghị thanh toán hoặc thu hồi tạm ứng của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

- Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

- Tài liệu chứng từ hợp pháp khác theo qui định.

Định kỳ hàng tháng, Tổng công ty đường sắt Việt Nam thực hiện nghiệm thu và hoàn thành các thủ tục để thanh toán kinh phí quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt hoàn thành cho các nhà thầu.

d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ tạm ứng, thanh toán thực hiện theo qui định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ và các qui định, hướng dẫn khác có liên quan.

3. Mức tạm ứng và thời gian thu hồi tạm ứng

a) Mức tạm ứng

- Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của Tổng công ty đường sắt Việt Nam và nhà thầu nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được phê duyệt cho khoản chi đó.

- Đối với những khoản chi không có hợp đồng và nhưng khoản chi có giá trị hợp đồng dưới 20 triệu đồng, mức tạm ứng theo tiến độ thực hiện.

b) Thời gian thu hồi tạm ứng

Việc thu hồi tiền tạm ứng bắt đầu từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết số tiền tạm ứng khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch.