vanban.org

Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp — Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV

Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 01/06/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số · 08/2016/TTLT-BYT-BNV
10/06/202203/2022/TT-BYTSửa đổi Hiện hành 01/06/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số · 12/2011/TT-BNV
Thông tư số 10/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số · 10/2011/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng II (mã số V.08.10.27) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương chuyên viên chính.

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III (mã số V.08.10.28) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch chuyên viên.

3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV (mã số V.08.10.29) đối với viên chức hiện đang làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này, hiện đang xếp lương ở ngạch tương đương ngạch cán sự.