vanban.org

Điều 6. Dân số viên hạng IV - Mã số: V.08.10.29 — Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV

Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 01/06/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số · 08/2016/TTLT-BYT-BNV
10/06/202203/2022/TT-BYTSửa đổi Hiện hành 01/06/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số · 12/2011/TT-BNV
Thông tư số 10/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số · 10/2011/TT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BYT-BNV › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dân số viên hạng IV - Mã số: V.08.10.29

1. Nhiệm vụ

a) Tham gia xây dựng kế hoạch tác nghiệp về hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình tại địa bàn công tác;

b) Đề xuất giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được phân công;

c) Thu thập thông tin, lập các báo cáo thống kê dân số - kế hoạch hóa gia đình;

d) Thực hiện các hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình theo chuyên môn;

đ) Kiểm tra, giám sát chuyên môn việc thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn được giao;

e) Hướng dẫn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình cho cộng tác viên;

g) Học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành dân số - y tế trở lên. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ở các chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ đào tạo đạt chuẩn viên chức dân số hoặc tương đương;

Điểm b Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 03/2022/TT-BYT, hiệu lực từ 10/06/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Hiểu đúng các chính sách của Đảng, Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình;

b) Có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tế trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;

c) Có năng lực chủ động thực hiện các công việc và nhiệm vụ chuyên môn được giao;

d) Có năng lực thu thập số liệu, lập sổ sách và cập nhật báo cáo về dân số - kế hoạch hóa gia đình;

đ) Có năng lực phối hợp để thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;

e) Có năng lực trình bày đúng về chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình.