vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · 30/06/2025
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP Quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục giảm thời hạn, miễnchấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại · 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
01/03/202501/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQPSửa đổi Hiện hành 26/11/2021Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại · 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Sửa đổi bởi 01/2025/TTLT-VKSNDTC-BCA-TANDTC-BQP · hiệu lực 01/03/2025

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã, người chấp hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến giảm thời hạn, miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại.