vanban.org

Điều 10. Thực hiện việc hoàn trả — Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC · 27/11/2018
Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Ban hành 23/01/2014 Hiệu lực 08/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ · 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thực hiện việc hoàn trả

1. Việc hoàn trả được thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật TNBTCNN.

Trường hợp để xác định việc hoàn trả được thực hiện một lần hoặc nhiều lần, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả căn cứ vào điều kiện kinh tế, thu nhập thực tế, số lượng đối tượng thuộc phạm vi giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân của người có trách nhiệm hoàn trả đã gây ra thiệt hại để xem xét, quyết định phương thức hoàn trả.

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả có thể mời người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại tham dự cuộc họp của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả.

2. Trường hợp người thi hành công vụ thực hiện hoàn trả một lần thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật, người có trách nhiệm hoàn trả phải trả đủ số tiền đã được xác định trong Quyết định hoàn trả.

3. Trường hợp thực hiện hoàn trả nhiều lần thì người có trách nhiệm hoàn trả số tiền theo mức và thời hạn đã được xác định trong Quyết định hoàn trả.