Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình NS&VSMTNT trung hạn đến 2015 và hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
b) Chủ trì phối hợp Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo
c) Xây dựng mẫu biểu và hướng dẫn các đơn vị báo cáo cơ quan chủ quản và địa phương, cơ quan chủ quản và địa phương báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo trách nhiệm được giao.
d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế hoạch được giao cho Bộ hàng năm.
2. Bộ Y tế:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn đến năm 2015. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế các địa phương, lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện dự án vệ sinh nông thôn và các hoạt động nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện mục tiêu tăng tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; kiểm tra giám sát chất lượng nước gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế hoạch được giao cho Bộ hàng năm.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn đến năm 2015 và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả thực hiện mục tiêu cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học đảm bảo mục tiêu Chương trình.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các Chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình có hiệu quả; quyết định các dự án đầu tư đảm bảo thực hiện đúng danh mục dự án, nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí chi từ nguồn ngân sách địa phương tối thiểu bằng 10% tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình tại địa phương.
c) Huy động các nguồn lực (vốn đóng góp của cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác), chỉ đạo các đơn vị đôn đốc vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi theo cam kết để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc Chương trình theo quy định.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính căn cứ nội dung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm và cả Chương trình theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện.
6. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương tham gia Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính và định kỳ (quý, năm) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban Chủ nhiệm Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính về tiến độ thực hiện công việc và tổng hợp quyết toán tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.
7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2013 và thay thế Thông tư liên tịch số 80/2007-TTLT/BTC-BNN ngày 11/7/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sách và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010; Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12/6/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT/BTC-BNN.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.