Điều 5. Nội dung chi và mức chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển
1. Đối với công trình cấp nước tập trung.
a) Nội dung chi: Các chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch trung hạn 2012-2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Mức chi: Ngân sách Trung ương hỗ trợ: Không quá 90% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của . Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Không quá 60% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng đồng bằng.
Không quá 75% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác.
Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác (tín dụng ưu đãi, vốn tư nhân, đóng góp của nhân dân): Đảm bảo phần còn lại để đầu tư xây dựng công trình. Đối với các địa phương có khả năng tự cân đối ngân sách, các vùng có khả năng xã hội hóa cần thu hút tối đa sự tham gia của cộng đồng và khu vực tư nhân.
2. Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (cấp nước hộ gia đình).
a) Nội dung chi:
Hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các hộ nghèo; hộ cận nghèo và gia đình chính sách.
b) Mức chi:
Hộ nghèo, gia đình chính sách, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.
Hộ cận nghèo, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.
UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.
c) Quy trình thực hiện:
Hàng năm UBND xã đề xuất số hộ cần xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để tổng hợp nhu cầu, báo cáo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) để trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn đầu tư của Chương trình, UBND tỉnh quyết định số hộ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ và giao kinh phí thực hiện.
Căn cứ kế hoạch vốn được phân bổ và dự toán được duyệt, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổ chức thực hiện hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ. B
Biên bản nghiệm thu xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ được hỗ trợ giữa hộ gia đình, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) có xác nhận của UBND xã làm căn cứ để hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình.
Hộ gia đình nhận kinh phí hỗ trợ căn cứ vào biên bản nghiệm thu xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ và ký nhận đủ kinh phí hỗ trợ theo dự toán được duyệt từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ).
Ban điều hành Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
3. Đối với công trình cấp nước sạch - vệ sinh trường học, trạm y tế xã.
a) Nội dung chi:
Chi hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sạch cho trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã.
Chi hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình nhà tiêu hợp vệ sinh của trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã.
b) Mức chi:
Đối với công trình cấp nước sạch của trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 90% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với các đơn vị không có nguồn thu, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho phù hợp.
Đối với công trình nhà tiêu hợp vệ sinh của trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 90% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với các đơn vị không có nguồn thu, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho phù hợp.
4. Đối với các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc dự án nước ngoài tài trợ có nội dung và địa chỉ cụ thể thì nguồn kinh phí, nội dung chi và mức chi thực hiện theo dự án đã được phê duyệt.