vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2023/TT-BNG · 29/12/2023
Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BNG-BTP Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài · 02/2016/TTLT-BNG-BTP
15/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài · 06/2012/TTLT-BTP-BNG
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

2. Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch Việt Nam, được nước sở tại cho hưởng quy chế thường trú.

3. Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài là người đang có quốc tịch Việt Nam công tác, học tập, lao động ở nước ngoài và được nước sở tại cấp giấy tờ cho phép cư trú có thời hạn.

4. Cán bộ lãnh sự là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được giao thực hiện công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.