vanban.org

Điều 6. Quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ — Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BVHTTDL-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/TT-BVHTTDL · 17/07/2019
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 07/03/2012 Hiệu lực 01/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BVHTTDL-BTC Thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật ở Trung ương và các Hội Văn học nghệ thuật địa phương giai đoạn 2011 - 2015 · 02/2012/TTLT-BVHTTDL-BTC
01/09/201905/2019/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 01/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BVHTTDL-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ

1. Các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương thực hiện lập kế hoạch sử dụng kinh phí hỗ trợ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành.

2. Các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương xây dựng và ban hành “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” sau khi thảo luận, công khai, thống nhất trong Ban Chấp hành, Ban Thư ký Hội. “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” được phổ biến công khai đến toàn thể hội viên và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.

3. Các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương thành lập Hội đồng xét duyệt hỗ trợ để xét duyệt, chọn lọc đề cương, bản thảo, đánh giá, nghiệm thu, thẩm định tác phẩm, công trình và sử dụng kinh phí theo đúng “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” đã ban hành, đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, có hiệu quả.

4. Thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với đơn vị dự toán ngân sách nhà nước và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

5. Thực hiện việc tự kiểm tra tài chính, kế toán tại đơn vị theo quy định tại Luật Kế toán, Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế về tự kiểm tra tài chính, kế toán tại cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

6. Thực hiện “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” đơn vị phải đảm bảo có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định. Trong đó, chứng từ quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho tác giả, nhóm tác giả gồm: biên bản họp Hội đồng, quyết định hỗ trợ kinh phí, hợp đồng hỗ trợ kinh phí, biên bản nghiệm thu sản phẩm và các chứng từ khác liên quan.

7. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

8. Cuối năm kinh phí hỗ trợ chưa sử dụng hết được thực hiện theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.