Điều 3. Các hoạt động được hỗ trợ, chế độ tài chính đối với các hoạt động được hỗ trợ
1. Hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật (công trình văn học nghệ thuật được hiểu là: công trình sáng tạo, nghiên cứu, sưu tầm, lý luận phê bình, quảng bá văn học nghệ thuật).
a) Chi tổ chức các hội thảo, hội nghị nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, tập huấn bồi dưỡng tài năng văn học nghệ thuật; chi tổ chức trại sáng tác, thâm nhập thực tế nhằm sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật hoặc trao đổi, tọa đàm, tiếp nhận thông tin, nâng cao nghiệp vụ: Nội dung chi và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (mức hỗ trợ thành viên tham gia không phân biệt đối tượng hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách) và được quy định cụ thể trong “Quy chế chi tiêu hỗ trợ hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật giai đoạn 2011-2015” của các cấp Hội (sau đây gọi tắt là “Quy chế chi tiêu hỗ trợ”).
Các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được hỗ trợ từ kinh phí của Đề án được phê duyệt theo Quyết định số 369/QĐ-TTg thì không được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị nơi công tác.
b) Chi tổ chức các hội thảo khoa học sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và được quy định cụ thể trong “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” của các cấp Hội.
c) Chi mua tư liệu, tài liệu cập nhật thông tin mới phục vụ hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật, mua vật tư, thuê máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị: Theo hợp đồng thực tế và quy định hiện hành.
d) Chi hỗ trợ các tác giả, nhóm tác giả thực hiện hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật; chi hỗ trợ tác giả, nhóm tác giả công bố tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật. Mức hỗ trợ quy định tại “Quy chế chi tiêu hỗ trợ của các cấp Hội.
đ) Chi hỗ trợ công tác tổ chức thẩm định đề cương, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật: Mức chi trực tiếp cho các thành viên Hội đồng thẩm định đề cương, đánh giá, nghiệm thu tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật do Hội đồng xét duyệt hỗ trợ xem xét, quyết định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước được giao và được quy định trong “Quy chế chi tiêu hỗ trợ” của các cấp Hội.
e) Chi hỗ trợ cho các Hội Văn học nghệ thuật ở Trung ương và địa phương để quảng bá tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật: Theo hợp đồng thực tế và quy định hiện hành.
g) Chi tổ chức, hướng dẫn, đánh giá, kiểm tra, sơ kết, tổng kết chính sách hỗ trợ hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật của Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.
h) Chi hỗ trợ liên quan trực tiếp đến hoạt động hỗ trợ sáng tạo văn học nghệ thuật: tiền công, in ấn tài liệu, photocopy, văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm, và một số hoạt động khác căn cứ vào tình hình thực tế hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật chất lượng cao:
Hỗ trợ các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư này thực hiện các hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật chất lượng cao theo tiêu chí xác định tác phẩm, công trình có chất lượng cao trong các lĩnh vực hoạt động của các Hội văn học nghệ thuật. Các nội dung hỗ trợ theo quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1, Điều 3 Thông tư này.