vanban.org

Điều 5. Thời hiệu yêu cầu bồi thường — Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/01/2019
Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp Ban hành 18/09/2012 Hiệu lực 12/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính · 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
28/01/2019156/QĐ-BTPSửa đổi Đang xem 12/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

1. Đối với yêu cầu bồi thường trong trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 Luật TNBTCNN, thời hiệu yêu cầu bồi thường là hai năm, kể từ ngày Chánh án Tòa án có thẩm quyền hoặc Hội đồng xét xử ban hành văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người đã tiến hành tố tụng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư liên tịch này.

2. Đối với yêu cầu bồi thường trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật TNBTCNN, thời hiệu yêu cầu bồi thường là hai năm, kể từ ngày văn bản xác định hành vi trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch này được ban hành.

Trường hợp văn bản xác định hành vi trái pháp luật là bản án, quyết định hình sự của Tòa án có thẩm quyền xác định người đã tiến hành tố tụng phạm tội ra bản án trái pháp luật hoặc tội ra quyết định trái pháp luật hoặc tội cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án thì thời hiệu yêu cầu bồi thường là hai năm, kể từ ngày bản án, quyết định hình sự đó có hiệu lực pháp luật.