Điều 8. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Lập phương án sử dụng đất
a) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện rà soát, xác định diện tích đất sử dụng kết hợp, lập tờ trình cùng hồ sơ phương án sử dụng đất đối với từng điểm đất; xác định độ mật của hồ sơ phương án theo quy định của pháp luật, báo cáo về đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng lập tờ trình kèm theo hồ sơ phương án, nộp 04 bộ hồ sơ về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng);
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Hồ sơ trình phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Phương án sử dụng đất (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này);
b) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Thông tư này);
c) Bản sao quyết định vị trí đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất (nếu có);
d) Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt hoặc sơ đồ hiện trạng khu đất;
đ) Bản sao các văn bản có liên quan về việc sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (nếu có).
3. Thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất
a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng có trách nhiệm dự thảo báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt phương án (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Thông tư này), gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan;
b) Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần bổ sung hồ sơ phương án theo yêu cầu của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, đơn vị lập phương án có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, gửi lại cho Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng;
c) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng hoàn thiện báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất kèm theo hồ sơ phương án, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu. Trường hợp Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu có ý kiến chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung hoặc không nhất trí với báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tiếp thu hoặc giải trình ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu;
d) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng hoàn thiện báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt phương án, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt.
4. Nội dung thẩm định phương án sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 88 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế của Quân đội.