vanban.org

Điều 13. Nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với phương án sử dụng đất đã được phê duyệt — Thông tư 99/2025/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 03/09/2025 Hiệu lực 03/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 99/2025/TT-BQP Quy định về quản lý, sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế · 99/2025/TT-BQP
03/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 58/2021/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện quy định về thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế · 58/2021/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 99/2025/TT-BQP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nộp tiền sử dụng đất hằng năm đối với phương án sử dụng đất đã được phê duyệt

1. Căn cứ dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao trong dự toán ngân sách hằng năm, doanh nghiệp nộp tiền sử dụng đất tạm tính hằng năm về tài khoản tạm giữ của Bộ Quốc phòng mở tại Ban Giao dịch Kho bạc nhà nước do Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng làm chủ tài khoản (sau đây viết gọn là tài khoản tạm giữ).

2. Kết thúc năm tài chính, căn cứ tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, cơ quan tài chính cấp trên xác định chính thức số tiền sử dụng đất trong năm phải nộp trong thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm để đơn vị, doanh nghiệp thực hiện.

a) Trường hợp số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp lớn hơn số tiền sử dụng đất tạm tính đã nộp, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo xét duyệt quyết toán ngân sách năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền nộp thiếu;

b) Trường hợp số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất hằng năm đã nộp, đơn vị, doanh nghiệp được trừ số tiền nộp thừa vào số tiền phải nộp năm sau.

3. Nộp tiền sử dụng đất

a) Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp 50% số tiền sử dụng đất theo dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao về tài khoản tạm giữ. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước;

b) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, đơn vị, doanh nghiệp nộp đủ số tiền sử dụng đất còn lại theo dự toán thu ngân sách đã được Bộ Quốc phòng giao về tài khoản tạm giữ. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền sử dụng đất còn lại thu được vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn nêu trên, đơn vị, doanh nghiệp chưa nộp tiền sử dụng đất thì được xác định là chậm nộp và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Trong năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt điều chỉnh tiền sử dụng đất của năm hiện tại và các năm trước (nếu có). Trường hợp tiền sử dụng đất phê duyệt điều chỉnh cao hơn tiền sử dụng đất tạm tính của đơn vị, doanh nghiệp đã nộp hoặc đã được phê duyệt trước đó, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền sử dụng đất, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo cho đơn vị, doanh nghiệp biết để thực hiện.

Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng nộp toàn bộ số tiền chênh lệch thu được vào ngân sách nhà nước trước ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp tiền sử dụng đất phê duyệt điều chỉnh thấp hơn tiền sử dụng đất tạm tính của đơn vị, doanh nghiệp đã nộp hoặc đã được phê duyệt trước đó, đơn vị, doanh nghiệp được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp của năm sau liền kề.

4. Hết thời hạn thông báo nộp tiền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, đơn vị, doanh nghiệp không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền sử dụng đất hằng năm, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng xác định, thông báo và thu số tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

5. Trong năm, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quyết định phê duyệt tiền chậm nộp (nếu có), trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt tiền chậm nộp, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo cho đơn vị, doanh nghiệp biết để thực hiện.

6. Trường hợp có sự điều chỉnh về thời hạn sử dụng đất theo phương án, hợp đồng đã ký hoặc có sự thay đổi diện tích sử dụng đất, thay đổi giá đất, tỷ lệ % đơn giá, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất, đơn vị, doanh nghiệp phải thông báo để Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng điều chỉnh tiền sử dụng đất phải nộp, báo cáo Bộ Quốc phòng phê duyệt.

Sau khi được Bộ Quốc phòng phê duyệt, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng thông báo việc điều chỉnh tiền sử dụng đất cho đơn vị, doanh nghiệp. Việc xử lý số tiền sử dụng đất hằng năm phải nộp lớn hơn hoặc nhỏ hơn số tiền sử dụng đã nộp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp số tiền sử dụng đất trong năm phải nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất đã nộp nhưng hết thời hạn sử dụng đất theo phương án, hợp đồng đã ký, Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng hoàn trả số tiền nộp thừa từ tài khoản tạm giữ (nếu có).