vanban.org

Điều 2. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ quy định tại Thông tư này bao gồm: — Thông tư 99/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2017 Thay thế: 82/2017/TT-BTC · 15/08/2017
Bộ Tài chính Ban hành 26/07/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 37/2025/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công · 37/2025/TT-BTC
Thông tư số 15/2021/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công · 15/2021/TT-BTC
Thông tư số 82/2017/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công · 82/2017/TT-BTC
Thông tư số 99/2013/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nưóc, vốn trái phiếu Chính phủ. · 99/2013/TT-BTC
15/10/201782/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 01/11/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 50/2011/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước · 50/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 99/2013/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho các Bộ, ngành và địa phương để triển khai thực hiện các dự án trong năm kế hoạch.

2. Báo cáo nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm cho các Bộ, ngành và địa phương bố trí cho các dự án thực hiện trong năm kế hoạch.

3. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ thuộc kế hoạch năm trước chưa thanh toán hết, được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thanh toán sang năm sau (năm kế hoạch).

4. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ ứng trước kế hoạch năm sau thực hiện trong năm kế hoạch.

5. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương ngoài kế hoạch giao đầu năm (nếu có) để thực hiện các dự án đầu tư quan trọng, cấp bách.

6. Báo cáo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung từ các nguồn vốn hợp pháp khác để bố trí cho các dự án của Bộ, ngành, địa phương.