vanban.org

Điều 6. Cấp, điều chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ — Thông tư 98/2024/TT-BQP

Bộ Quốc phòng Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 98/2024/TT-BQP Quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng · 98/2024/TT-BQP
22/01/202609/2026/TT-BQPSửa đổi Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 120/2023/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tại Thông tư số 85/2018/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng · 120/2023/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 98/2024/TT-BQP › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cấp, điều chỉnh, thu hồi và tạm ngừng cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ

1. Tổng Tham mưu trưởng cấp, điều chỉnh, thu hồi Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng và doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối do doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu;

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu;

c) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng phương tiện, người điều khiển phương tiện, người áp tải thuộc các trường hợp phát sinh không có trong Kế hoạch đã được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư này.

2. Chủ nhiệm các tổng cục, Tổng cục trưởng Tổng cục II; Tư lệnh các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh 86; Giám đốc, Hiệu trưởng các học viện, nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng căn cứ Kế hoạch vận chuyển được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, thực hiện cấp, điều chỉnh, thu hồi Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng sau:

a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc quyền quản lý;

b) Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý.

3. Hiệu lực của Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ do người chỉ huy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp Mệnh lệnh quyết định nhưng không quá 30 ngày và có giá trị cho một lượt vận chuyển.

Trường hợp không sử dụng hết số lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ hoặc vì các lý do khách quan không giao được vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Mệnh lệnh vận chuyển thì cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng và cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển phải lập biên bản xác nhận số vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ còn thừa và sử dụng Mệnh lệnh vận chuyển đã cấp để vận chuyển ngược lại kho của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp cung ứng hoặc kho bảo quản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng. Sau khi hoàn thành việc vận chuyển phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp Mệnh lệnh vận chuyển.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển thực hiện theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, nêu rõ lý do, chủng loại, số lượng, khối lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cần vận chuyển; nơi giao, nơi nhận, thời gian thực hiện và tuyến đường vận chuyển; họ và tên của người điều khiển phương tiện, người áp tải; biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển;

b) Bản sao hợp đồng mua bán hoặc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (trường hợp thực hiện vận chuyển nhiều lần thì gửi một lần cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng); bản sao văn bản cho phép thử nghiệm (trường hợp vận chuyển đi thử nghiệm) hoặc bản sao văn bản cho phép thu gom, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển thu gom đi tiêu hủy) hoặc bản sao quyết định cho phép thu hồi thuốc thải loại từ việc tiêu huỷ đạn các loại (trường hợp tận thu thuốc thải loại) của cơ quan có thẩm quyền;

c) Giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 Thông tư này đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này.

5. Hồ sơ điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, nêu rõ nội dung và lý do đề nghị điều chỉnh;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh về lý do điều chỉnh (nếu có).

6. Hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5 Điều này lập thành 01 bộ nộp tại cơ quan, đơn vị người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp bản sao quy định tại các khoản 4, 5 Điều này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc quân bưu, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nộp bản sao các loại giấy tờ, tài liệu quy định tại các khoản 4, 5 Điều này là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 09/2026/TT-BQP · hiệu lực 22/01/2026

c) Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải lập hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5 Điều này dưới dạng hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật nhưng không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử.

Sửa đổi bởi 09/2026/TT-BQP · hiệu lực 22/01/2026

7. Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 Điều này thực hiện cấp, điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ quan đơn vị, doanh nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bằng nhiều phương tiện trong cùng một chuyến thì chỉ cấp 01 Mệnh lệnh vận chuyển; nếu vận chuyển bằng nhiều loại phương tiện thì phải cấp riêng cho mỗi loại phương tiện 01 Mệnh lệnh vận chuyển.

9. Trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng thì không phải đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển, nhưng phải thực hiện đúng quy định sau:

a) Quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đối với trường hợp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

b) Quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đối với trường hợp vận chuyển tiền chất thuốc nổ.

10. Khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội liên quan đến các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở những khu vực có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự, việc tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được thực hiện như sau:

a) Tổng Tham mưu trưởng quyết định tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;

b) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đã cấp cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;

c) Việc tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ lý do, thời gian tạm ngừng cấp hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành Mệnh lệnh vận chuyển cho đến khi hoạt động vận chuyển được tiếp tục thực hiện.

11. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khi cấp, điều chỉnh, thu hồi Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi 01 bản chính cho Cục Tác chiến/Bộ Tổng Tham mưu và các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có tuyến đường vận chuyển đi qua địa bàn để theo dõi, quản lý và phối hợp kiểm soát.

12. Việc thu hồi Mệnh lệnh vận chuyển đã cấp cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều 9 và Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.