Điều 5. Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo nhu cầu vận chuyển của năm kế tiếp đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng. Nội dung báo cáo theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện vận chuyển gồm:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh;
b) Bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với tổ chức, doanh nghiệp có ngành, nghề vận tải hàng hóa;
d) Danh sách phương tiện, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện vận chuyển;
đ) Danh sách người điều khiển phương tiện, bản sao giấy phép điều khiển phương tiện của người điều khiển phương tiện;
e) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp theo quy định, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy còn hiệu lực.
2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều này tổng hợp, xây dựng Kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của năm kế tiếp thực hiện theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này báo cáo Bộ Tổng Tham mưu.
3. Bộ Tổng Tham mưu xem xét, phê duyệt Kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.
4. Trường hợp phát sinh nhu cầu vận chuyển ngoài kế hoạch đã được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp cấp dưới báo cáo nhu cầu đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt bổ sung trước ngày 25 của các tháng 3, 6, 9 hằng năm. Nội dung báo cáo thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.