vanban.org

Điều 16. Hồ sơ khen thưởng — Thông tư 97/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 57/2020/TT-BQP · 13/05/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 19/07/2010 Hiệu lực 02/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 93/2024/TT-BQP Quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ · 93/2024/TT-BQP
Thông tư số 57/2020/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ · 57/2020/TT-BQP
Thông tư số 97/2010/TT-BQP Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng dân quân tự vệ · 97/2010/TT-BQP
01/07/202057/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 02/09/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 97/2010/TT-BQP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hồ sơ khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị chung của các cấp, gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu);

b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng;

c) Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng, có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý.

2. Hồ sơ đề nghị Bộ Quốc phòng, gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu);

b) Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng;

c) Biên bản họp xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng;

d) Bản báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có ý kiến đề nghị của cấp trình khen và xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý;

đ) Bản tóm tắt thành tích do cấp trình khen tóm tắt ngắn gọn;

e) Bản hiệp y của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, ngành trung ương;

g) Bản xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (nếu là đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước).

Số lượng hồ sơ: Lập thành 04 bộ (bản chính dấu đỏ), riêng hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng, có thêm 21 bộ photocopy.

3. Nội dung báo cáo thành tích:

a) Đặc điểm tổ chức và chức năng nhiệm vụ của đơn vị (với cá nhân là chức trách và cương vị đảm nhiệm);

b) Thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm; ý nghĩa, giá trị và phạm vi ảnh hưởng của thành tích (trình khen theo tiêu chuẩn hình thức, mức khen nào thì nội dung báo cáo làm rõ thành tích theo tiêu chuẩn đó);

c) Kết quả xây dựng cơ quan, đơn vị; xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể; thực hiện chính sách xã hội, tổ chức đời sống (nếu có);

d) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã được tặng trước đó.

4. Hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản (áp dụng khen thưởng đột xuất):

a) Tờ trình của đơn vị (do thủ trưởng đơn vị ký; đóng dấu);

b) Danh sách đề nghị khen;

c) Bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân (nêu rõ hành động, việc làm, thành tích cụ thể) có xác nhận của cấp trình khen và ý kiến của chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý.

Số lượng hồ sơ: Lập thành 04 bộ (bản chính, dấu đỏ).

5. Thời gian báo cáo hồ sơ khen thưởng về Bộ Quốc phòng:

a) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua Bộ Quốc phòng: trước ngày 30 tháng 01 năm sau;

b) Khen thưởng thường xuyên gồm: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng: Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm;

c) Khen thưởng đột xuất: Xét và làm thủ tục đề nghị khen thưởng kịp thời ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích.