vanban.org

Điều 5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường — Thông tư 96/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2022 Thay thế: 188/2021/TT-BQP · 31/12/2021
Bộ Quốc phòng Ban hành 27/04/2017 Hiệu lực 12/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 188/2021/TT-BQP Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 188/2021/TT-BQP
Thông tư số 96/2017/TT-BQP Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 96/2017/TT-BQP
15/12/2022188/2021/TT-BQPThay thế Đang xem 12/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 96/2017/TT-BQP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường

1. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường được tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này như sau:

a) Giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy: 10%.

b) Phó giám đốc (Phó hiệu trưởng), Phó chính ủy: 15%.

c) Trưởng phòng (tương đương): 25%.

d) Phó trưởng phòng, trưởng ban và tương đương: 30%.

đ) Chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 50%; giữ chức vụ Phó bí thư: 60%; còn lại: 70%.

e) Phó chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 60%; giữ chức vụ phó bí thư: 65%; còn lại: 75%.

g) Chủ nhiệm bộ môn giữ chức vụ bí thư chi bộ, trợ lý khoa: 75%; chủ nhiệm bộ môn (không giữ chức vụ bí thư chi bộ): 80%.

2. Nhà giáo kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì áp dụng định mức giờ chuẩn thấp nhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm quy định tại Điều 5 của Thông tư này.