Điều 5. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường
1. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, công tác đoàn thể trong nhà trường được tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này như sau:
a) Giám đốc (hiệu trưởng), chính ủy: 10%.
b) Phó giám đốc (Phó hiệu trưởng), Phó chính ủy: 15%.
c) Trưởng phòng (tương đương): 25%.
d) Phó trưởng phòng, trưởng ban và tương đương: 30%.
đ) Chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 50%; giữ chức vụ Phó bí thư: 60%; còn lại: 70%.
e) Phó chủ nhiệm khoa (tương đương) giữ chức vụ bí thư đảng bộ (chi bộ): 60%; giữ chức vụ phó bí thư: 65%; còn lại: 75%.
g) Chủ nhiệm bộ môn giữ chức vụ bí thư chi bộ, trợ lý khoa: 75%; chủ nhiệm bộ môn (không giữ chức vụ bí thư chi bộ): 80%.
2. Nhà giáo kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì áp dụng định mức giờ chuẩn thấp nhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm quy định tại Điều 5 của Thông tư này.