vanban.org

Điều 3. Giờ chuẩn giảng dạy — Thông tư 96/2017/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2022 Thay thế: 188/2021/TT-BQP · 31/12/2021
Bộ Quốc phòng Ban hành 27/04/2017 Hiệu lực 12/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 188/2021/TT-BQP Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 188/2021/TT-BQP
Thông tư số 96/2017/TT-BQP Quy định về định mức giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với nhà giáo trong Quân đội nhân dân Việt Nam · 96/2017/TT-BQP
15/12/2022188/2021/TT-BQPThay thế Đang xem 12/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 96/2017/TT-BQP › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giờ chuẩn giảng dạy

1. Giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi chung là giờ chuẩn) là đơn vị thời gian quy đổi để thực hiện một công việc tương đương cho 01 tiết (45 phút) giảng lý thuyết trực tiếp trong giảng đường.

2. Định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo trong một năm học

a) Nhà giáo công tác tại các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường cao đẳng là 270 giờ chuẩn.

b) Nhà giáo của các trường trung cấp, trường quân sự quân khu, quân đoàn, Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, trường quân sự tỉnh, thành phố là 300 giờ chuẩn.

c) Thủ trưởng các nhà trường quy định định mức giờ chuẩn cho phù hợp đối với đào tạo phi công, tàu ngầm, lái xe tăng, thiết giáp, đặc công, tên lửa, trên cơ sở tính chất, đặc điểm và điều kiện lao động sư phạm, nhưng không vượt quá định mức giờ chuẩn của quy định này.

d) Giờ chuẩn trực tiếp trên lớp chiếm tối thiểu 50% định mức quy định.

3. Nhà giáo trong thời gian tập sự, thử việc chỉ thực hiện tối đa 50% định mức giờ chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.