Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ báo cáo thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
1. Sửa đổi, bổ sung khái niệm “Địa bàn bố trí dân cư” tại điểm a, nội dung giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 15/KTHT/N thuộc mục III Phần XI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư như sau:
“- Địa bàn bố trí dân cư: Được phân loại theo các hình thức trong tỉnh, ngoài tỉnh.
+ Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh.
+ Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ngoài tỉnh là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác.”
2. Bãi bỏ một số cụm từ, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại điểm b “Phương pháp tính”, nội dung giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 02/NTM/N của mục III Phụ lục II;
b) Bãi bỏ biểu mẫu có ký hiệu số 04/NTM/T-N với tên biểu là “Số lượng đơn vị cấp huyện và tỷ lệ đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới” tại Phụ lục I, Phụ lục II;
3. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm, phụ lục ban hành kèm Thông tư sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 2; khoản 1, điểm a và b khoản 3 và điểm e khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 6, điểm b và c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8 và tại danh mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu số: 02/KH/T-N, 01/TCCB/N, 02/TCCB/N, 03/TCCB/N, 04/TCCB/N, 05/TCCB/N, 01/KHCN/N, 02/KHCN/N, 03/KHCN/N, 04/KHCN/N, 07/KHCN/N, 02/HTQT/N, 03/HTQT/N của Phụ lục I, Phụ lục II và trong nội dung điểm a (tại dòng thứ 3 và thứ 13 từ trên xuống) của mục III về giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 01/QLCL/6T-N thuộc Phần X; nội dung khái niệm “Sản phẩm đạt hạng 5 sao” tại điểm a của mục III về giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 07/NTM/N thuộc Phần XII; mục III về giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 01/KH/N thuộc Phần XIII và mục “đơn vị nhận báo cáo” của các biểu mẫu báo cáo thuộc Phần XIX của Phụ lục II;
b) Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại khoản 1 Điều 7 và tại danh mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Kế hoạch, Trung tâm Tin học và Thống kê của Phụ lục I và Phụ lục II;
c) Thay thế cụm từ “Vụ Tài chính” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Tài chính của Phụ lục II;
d) Thay thế cụm từ “Trung tâm Tin học và Thống kê” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại điểm a khoản 3 và điểm b khoản 8 Điều 3; khoản 2 Điều 7 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của Phụ lục II;
đ) Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt”, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Trồng trọt và Cục Bảo vệ thực vật của Phụ lục II;
e) Thay thế cụm từ “Cục Chăn nuôi”, cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Chăn nuôi và Cục Thú y của Phụ lục II;
g) Thay thế cụm từ “Tổng cục Lâm nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” tại khoản 2 Điều 1 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Lâm nghiệp của Phụ lục II;
h) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thủy sản của Phụ lục II;
i) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” bằng cụm từ “Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thủy lợi của Phụ lục II;
k) Thay thế cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng chống thiên tai” tại khoản 3 Điều 1 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Phòng, chống thiên tai của Phụ lục II;
l) Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản”, cụm từ “Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản” bằng cụm từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản của Phụ lục II;
m) Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” tại Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường của Phụ lục II;
n) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2, 3 Điều 2; điểm a, b và c khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều 5; khoản 3 Điều 7 và tại Phụ lục I; các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo của Phụ lục II;
o) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thống kê” bằng cụm từ “Cục Thống kê - Bộ Tài chính” tại điểm c khoản 2 Điều 7 và Phụ lục II;
p) Thay thế cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại Phụ lục II;
q) Thay thế cụm từ “ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ “ngành nông nghiệp và môi trường” tại điểm b khoản 6 Điều 3; khoản 1, 2 Điều 4; khoản 1 Điều 5; khoản 1, 2 và tên Điều 6; số thứ tự XIII trong danh mục biểu mẫu báo cáo của Phụ lục I; mục I, II và III phần XIII và mục III phần XVI của Phụ lục II;
r) Thay thế cụm từ “nông nghiệp và phát triển nông thôn” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 1 Điều 6 và tại danh mục, biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo số 06/KHCN/N của Phụ lục I và Phụ lục II;
s) Thay thế cụm từ “Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế ở các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại Phụ lục I và Phụ lục II;
t) Thay thế cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế ở các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại khoản 4 Điều 2; điểm c khoản 3 Điều 3 và tại Phụ lục II;
u) Thay thế cụm từ “ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện” và cụm từ “ghi tên huyện, thị xã theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “ghi tên xã, phường, đặc khu theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã” tại mục III của các phần thuộc Phụ lục II;
ư) Thay thế cụm từ “ghi tên huyện, thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “ghi tên xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã” tại mục III Phần VIII của Phụ lục II;
v) Thay thế cụm từ “ghi tên huyện, thị xã (có sản xuất muối) theo danh mục đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “ghi tên xã, phường (có sản xuất muối) theo danh mục đơn vị hành chính cấp xã” tại mục III Phần XI của Phụ lục II;
x) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 3 và tại mục III, giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số 06/KTTS/N của Phụ lục II;
y) Thay thế từ ‘huyện” bằng từ “xã” tại cột “Chia theo cấp quản lý” và mục c “Cách ghi biểu” của biểu số 07/TY/N; cột “Số hộ được bố trí phân theo địa bàn bố trí” và mục c “Cách ghi biểu” của biểu số 15/KTHT/N của Phụ lục II;
z) Thay thế cụm từ “63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại điểm b “Phương pháp tính”, nội dung giải thích và hướng dẫn cách ghi biểu số: 01/KTHT/N, 02/KTHT/N, 06/KTHT/N, 07/KTHT/N, 08/KTHT/N thuộc mục III Phần XI của Phụ lục II.