Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về các chỉ tiêu thống kê được phân công;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Bộ trưởng xem xét ban hành;
d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này;
e) Tham mưu, trình Bộ bố trí ngân sách để thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã giao cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo định mức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung khái niệm “Địa bàn bố trí dân cư” tại mục 1 “Khái niệm” trong nội dung chỉ tiêu thống kê số 1618 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư như sau:
“- Địa bàn bố trí dân cư: Được phân loại theo các hình thức trong tỉnh, ngoài tỉnh.
+ Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2025/TT BNNMT ngày 19/6/2025).
+ Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ngoài tỉnh là hình thức bố trí, ổn định dân cư từ tỉnh này sang tỉnh khác.”
3. Bãi bỏ một số khoản, chỉ tiêu thống kê, cụm từ tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 4;
b) Bãi bỏ chỉ tiêu thống kê số 1622 với tên chỉ tiêu là “Số lượng đơn vị cấp huyện và tỷ lệ đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới” tại Phụ lục I và Phụ lục II;
c) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1602, 1619 tại Phụ lục I và Phụ lục II.
4. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm, phụ lục ban hành kèm Thông tư sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 2; khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 4; khoản 4 Điều 5 và tại danh mục chỉ tiêu thống kê số: 1702, 1801, 1802, 1803, 1804, 1805, 1901, 1902, 1903, 1904, 2102, 2103 của Phụ lục I; nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1625, 1702, 1801, 1802, 1803, 1804, 1805, 1901, 1902, 1903, 1904, 1907, 2102, 2103 của Phụ lục II;
b) Thay thế cụm từ “Vụ Kế hoạch” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” tại nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1701, 1702 của Phụ lục II;
c) Thay thế cụm từ “Vụ Tài chính” bằng cụm từ “Vụ Kế hoạch - Tài chính” trong nội dung chỉ tiêu thống kê số 1703 của Phụ lục II;
d) Thay thế cụm từ “Trung tâm Tin học và Thống kê” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại khoản 3 Điều 4 và tại nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0101, 0201, 0601, 0602, 0603, 0801, 0802, 1101, 1102, 1107, 2201, 2202, 2203, 2204, 2301 của Phụ lục II;
e) Thay thế cụm từ “Cục Trồng trọt”, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 0604 đến 0609 và từ 0701 đến 0706 của Phụ lục II;
g) Thay thế cụm từ “Cục Chăn nuôi”, cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 0803 đến 0808 và từ 0901 đến 0906 của Phụ lục II;
h) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 1103 đến 1106, 1108 và 1109 của Phụ lục II;
i) Thay thế cụm từ “Tổng cục Phòng, chống thiên tai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đê điều và Phòng chống thiên tai” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 1301 đến 1306 của Phụ lục II;
k) Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản”, cụm từ “Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản” bằng cụm từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường” trong nội dung chỉ tiêu thống kê số: 1401, 1402, 1501, 1502 của Phụ lục II;
l) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy lợi” bằng cụm từ “Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 1201 đến 1210 của Phụ lục II;
m) Thay thế cụm từ “Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường” bằng cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 1901 đến 1907 và 2302 của Phụ lục II;
n) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 2; khoản 4 Điều 4 và tại Phụ lục II;
o) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thống kê” bằng cụm từ “Cục Thống kê - Bộ Tài chính” tại Phụ lục II;
p) Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện” bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại Phụ lục II;
q) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 4 và tại danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0601, 0602, 0603, 0608, 0702, 0703, 0801, 0802, 0901, 0902, 0903, 0905, 0906, 1001, 1002, 1101, 1102, 1105, 1107, 1201 đến 1210, 1301, 1303, 1501, 1502, 1601, 1603, 1606, 1608, 1612, 1615, 1616, 1617, 1618, 1620, 1621, 1623, 1624, 1625, 1626, 2001, 2002 của Phụ lục I và Phụ lục II;
r) Thay thế cụm từ “cấp tỉnh, cấp huyện” bằng từ “cấp tỉnh, cấp xã” tại Phụ lục I và Phụ lục II;
s) Thay thế cụm từ “63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” tại mục 2 “Phương pháp tính” của chỉ tiêu thống kê số: 1601, 1602, 1606, 1607, 1608 của Phụ lục II.