vanban.org

Điều 3. Quy định chung đối với báo cáo nghiên cứu khả thi — Thông tư 86/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2019 Thay thế: 19/2019/TT-BGTVT · 23/05/2019
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 19/2019/TT-BGTVT Hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải · 19/2019/TT-BGTVT
Thông tư số 86/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc lĩnh vực giao thông vận tải · 86/2015/TT-BGTVT
10/07/201919/2019/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 86/2015/TT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định chung đối với báo cáo nghiên cứu khả thi

1.   Báo cáo nghiên cứu khả thi (sau đây viết tắt là NCKT) dự án đầu tư theo hình thức PPP bao gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 15/2015/NĐ-CP) và nội dung quy định tại Thông tư này.

2.   Đối với dự án có cấu phần xây dựng, báo cáo NCKT phải bao gồm thiết kế cơ sở với những nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

3.   Căn cứ vào mục tiêu, tính chất và điều kiện cụ thể từng dự án, các bên liên quan có thể thoả thuận những nội dung khác với điều kiện không trái với quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP, Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

4.   Nội dung dự án khác và phương án tài chính của báo cáo NCKT dự án đầu tư theo hình thức PPP áp dụng hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.