vanban.org

Điều 37. Trách nhiệm thực hiện — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp · 85/2025/TT-BNNMT
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp · 27/2025/TT-BNNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 85/2025/TT-BNNMT › Chương IV › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Trách nhiệm thực hiện

1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo vệ, bảo tồn loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi CITES tại Thông tư này;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;

c) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định của CITES cấm hoặc hạn chế thương mại đối với loài liên quan đến Việt Nam và số lượng mẫu vật là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu không cần giấy phép CITES;

d) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên CITES thông qua;

đ) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm trong các hoạt động khai thác, nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;

e) Phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.

2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại Thông tư này;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo tồn loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và tổ chức thực hiện theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực sinh sống, di cư của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ngoài khu bảo tồn thiên nhiên và tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, khai thác, nuôi, trồng, bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh phục vụ mục đích thương mại đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trên phạm vi toàn quốc và thống nhất quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

d) Phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.

3. Vụ Kế hoạch -Tài chính đảm bảo kinh phí hằng năm cho các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy định của pháp luật.

4. Các đơn vị khác thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.

5. Cơ quan Hải quan:

a) Kiểm tra, xác minh đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại ô số 13, 14 trên bản chính giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao do cơ quan hải quan in từ hệ thống điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;

b) Đảm bảo việc quản lý nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES trong các trường hợp không cần giấy phép CITES theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Thông tư này;

c) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu thông quan xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật thuộc Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo hàng năm theo yêu cầu của CITES.

6. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm:

a) Kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến, kinh doanh, quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường;

b) Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam trong việc thực thi CITES; định kỳ trước ngày 31 tháng 8 hằng năm cung cấp thông tin, số liệu về các vụ việc bắt giữ, xử lý vi phạm liên quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES;

c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, cung cấp thông tin, số liệu thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES từ tịch thu, bắt giữ, lưu giữ qua các thời kỳ hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp, quý, hiếm trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ cung cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong địa bàn quản lý, phục hồi các sinh cảnh các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;

c) Chỉ đạo việc thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của Thông tư này và phê duyệt các dự án nâng cấp các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của nhà nước thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để đáp ứng điều kiện công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;

d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đảm bảo thực hiện đúng các quy định về cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác theo quy định tại Thông tư này;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn;

e) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 cung cấp thông tin, số liệu thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau tịch thu hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II và báo cáo hoạt động nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật rừng thông thường theo Mẫu số 42 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.