vanban.org

Điều 64. Các chi phí khác — Thông tư 83/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 22/2018/TT-BGTVT · 02/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia · 22/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia · 83/2014/TT-BGTVT
01/07/201822/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 15/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2014/TT-BGTVT › Chương VI › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Các chi phí khác

1. Đối với những chủng loại hàng hóa mà hình thức giao nhận đòi hỏi phải xác định trọng lượng thực tế của hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì phải cân hàng và người thuê vận tải phải trả tiền cân hàng. Trong trường hợp phải cân hàng để giải quyết tranh chấp thì bên có lỗi phải chi trả tiền cân hàng.

2. Tiền bảo quản hàng hóa, tiền lưu kho, bãi do người thuê vận tải hoặc người nhận hàng chi trả trong trường hợp phát sinh do lỗi của người thuê vận tải. Tiền bảo quản hàng hóa, tiền lưu kho, bãi được xác định dựa trên tính chất, giá trị, điều kiện bảo quản hoặc các đặc tính khác có liên quan của hàng hóa và lượng hàng hóa, thời gian bảo quản, lưu kho bãi.

3. Tiền thủ tục thay đổi người nhận hàng, thay đổi ga đến, hủy bỏ và thay đổi vận chuyển xe nguyên toa được tính theo số toa xe.

4. Mức phí do doanh nghiệp quy định.