vanban.org

Điều 26. Thời gian xếp, dỡ — Thông tư 83/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 22/2018/TT-BGTVT · 02/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 22/2018/TT-BGTVT Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia · 22/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia · 83/2014/TT-BGTVT
01/07/201822/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 15/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2014/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thời gian xếp, dỡ

1. Thời gian xếp cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong hàng hóa. Thời gian dỡ cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ xong hàng hóa và trả toa xe rỗng cho doanh nghiệp (bao gồm cả thời gian vệ sinh và đóng cửa toa xe).

2. Thời gian xếp, dỡ tối đa cho một cụm toa xe có cùng định mức thời gian xếp, dỡ tối đa cho một toa xe trừ khi hợp đồng vận tải có thỏa thuận khác.

3. Định mức thời gian xếp, dỡ tối đa cho một toa xe, cụm toa xe do doanh nghiệp quy định.