vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 82/2024/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Bộ Công an Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 82/2024/TT-BCA Quy định về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an · 82/2024/TT-BCA
08/06/202637/2026/TT-BCASửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 82/2024/TT-BCA › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống hoặc quá trình tạo ra ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái hoặc quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ xe ô tô sát xi có buồng lái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng chưa làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe.

2. Ô tô sát xi là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không gắn thiết bị chuyên dùng.

3. Phụ tùng xe cơ giới (sau đây viết gọn là phụ tùng) là các tổng thành, hệ thống, vật liệu sử dụng để chế tạo chi tiết, cụm chi tiết của xe cơ giới.

4. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là kiểm định xe) là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.

5. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) mẫu, phụ tùng mẫu là xe, phụ tùng trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo được cơ quan cấp chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lựa chọn để thực hiện kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của kiểu loại xe, phụ tùng đó với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định của Bộ Công an và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

6. Xe, phụ tùng cùng kiểu loại là các xe, phụ tùng được sản xuất theo cùng một dây chuyền công nghệ, của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật.

7. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe, phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cải tạo là chứng chỉ xác nhận xe, phụ tùng đã được kiểm tra và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

8. Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định) là chứng chỉ xác nhận xe đã được kiểm định và thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

9. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho xe đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.

10. Chu kỳ kiểm định của xe là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định.

11. Đơn vị nhập khẩu, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công sản xuất, lắp ráp, cải tạo là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng, cải tạo xe theo quy định của pháp luật thực hiện việc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng, cải tạo xe cho Công an các đơn vị, địa phương.