vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 81 /2025/TT- NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 02/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 81 /2025/TT- NHNN Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 81 /2025/TT- NHNN
02/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 21/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 21/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 81 /2025/TT- NHNN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hợp đồng chiết khấu là văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên về việc chiết khấu.

2. Thời hạn còn lại của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác là khoảng thời gian kể từ ngày công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

3. Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng nhận chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đến ngày khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ cam kết mua lại hoặc đến ngày đến hạn thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đó.

4. Giá chiết khấu là số tiền mà tổ chức tín dụng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu.

5. Phương án sử dụng số tiền chiết khấu là tập hợp các thông tin về việc sử dụng số tiền chiết khấu của khách hàng, trong đó phải có các thông tin: Số tiền đề nghị chiết khấu; mục đích sử dụng số tiền chiết khấu; thời hạn đề nghị chiết khấu; khả năng tài chính để mua lại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn hoặc để thanh toán đầy đủ số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu, các loại phí liên quan đến hoạt động chiết khấu khi thực hiện chiết khấu theo phương thức mua có bảo lưu quyền truy đòi theo thỏa thuận trong hợp đồng chiết khấu.