vanban.org

Điều 11. Hợp đồng chiết khấu — Thông tư 81 /2025/TT- NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 02/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 81 /2025/TT- NHNN Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 81 /2025/TT- NHNN
02/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 21/2016/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2013/TT-NHNN ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng · 21/2016/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 81 /2025/TT- NHNN › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hợp đồng chiết khấu

Hợp đồng chiết khấu được lập thành văn bản, trường hợp là hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng chiết khấu bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:

1. Tên và địa chỉ của tổ chức tín dụng chiết khấu.

2. Họ và tên, địa chỉ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh của tổ chức, hoặc mã định danh điện tử của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật đối với khách hàng là tổ chức.

3. Các thông tin chính của công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.

4. Giá chiết khấu, mục đích sử dụng số tiền chiết khấu, đồng tiền chiết khấu, đồng tiền mua lại, thời hạn chiết khấu, lãi suất chiết khấu, các loại phí liên quan, quyền và nghĩa vụ của các bên, các trường hợp chấm dứt hợp đồng chiết khấu trước thời hạn, xử lý vi phạm hợp đồng.

5. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.