vanban.org

Điều 5. Số đăng ký phương tiện bay — Thông tư 78/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 78/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Số đăng ký phương tiện bay

1. Số đăng ký phương tiện bay là mã định danh phương tiện bay được cơ quan đăng ký phương tiện bay thuộc Bộ Công an cấp để xác định chủ sở hữu của phương tiện bay, gồm dãy chữ và số theo cấu trúc như sau: AB - X - N1N2N3N4 - CD.

2. Nhóm 02 chữ số “AB” xác định mã số của địa phương cấp tỉnh nơi đăng ký phương tiện bay theo Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư này.

3. Chữ “X” xác định phương tiện có gắn động cơ hoặc không gắn động cơ:

a) Phương tiện bay gắn động cơ là C;

b) Phương tiện bay không gắn động cơ là K.

4. Nhóm 04 số “N1N2N3N4” được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999 xác định thứ tự đăng ký phương tiện.

5. Nhóm 02 chữ “CD” xác định đối tượng đăng ký phương tiện bay gồm:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký phương tiện bay là TN;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký phương tiện bay là NN.