Điều 10. Giấy tờ của chủ phương tiện bay
1. Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam:
a) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân gồm một trong các giấy tờ sau đây: Căn cước, căn cước điện tử, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật;
b) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức gồm một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
2. Chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
a) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động tại Việt Nam;
b) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cá nhân nước ngoài gồm một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật;
c) Giấy tờ của chủ phương tiện bay là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp đăng ký tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này xuất trình quyết định thành lập, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác theo quy định đã được chứng nhận lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
3. Chủ phương tiện bay là Công an đơn vị, địa phương gồm: Giấy giới thiệu và chứng minh Công an hoặc Căn cước, căn cước điện tử của người đến đăng ký.
4. Trường hợp chủ sở hữu phương tiện ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện bay: Văn bản ủy quyền và căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền; giấy tờ chủ phương tiện bay theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.