vanban.org

Điều 8. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi — Thông tư 78/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 09/2018/TT-BGTVT · 02/03/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 09/2018/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia · 09/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 78/2014/TT-BGTVT Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia · 78/2014/TT-BGTVT
01/07/201809/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 15/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 78/2014/TT-BGTVT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi

1. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi. Vé hành khách, hành Iý ký gửi, bao gửi (vé giấy hoặc vé điện tử) do doanh nghiệp phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.

2. Vé hợp lệ là vé do doanh nghiệp phát hành không bị tẩy, xóa, sửa chữa, còn đủ các thông tin và phải đi đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé. Trường hợp có sửa chữa, tẩy xóa trên vé phải có xác nhận của doanh nghiệp.

3. Khi sử dụng vé điện tử, doanh nghiệp phải hướng dẫn và quy định cụ thể cho hành khách cách sử dụng; quy định về vé hợp lệ; vé không hợp lệ, quy định và hướng dẫn cách giải quyết các phát sinh cho hành khách như việc trả vé, đổi vé, nhỡ tàu, thay đổi chỗ trên tàu, tắc đường, để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của hành khách và của doanh nghiệp như các hình thức vé khác.