vanban.org

Điều 22. Hành lý xách tay — Thông tư 78/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 09/2018/TT-BGTVT · 02/03/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 09/2018/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia · 09/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 78/2014/TT-BGTVT Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia · 78/2014/TT-BGTVT
01/07/201809/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 15/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 78/2014/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hành lý xách tay

1. Trọng lượng hành lý xách tay được miễn cước của hành khách được quy định như sau:

a) Mua cả vé hành khách: 20kg;

b) Vé miễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội: 20kg;

c) Vé khuyến mại: thực hiện theo quy định của doanh nghiệp;

d) Kích thước, trọng lượng hành lý xách tay không được vượt quá quy định của doanh nghiệp.

2. Hành khách phải trả tiền cước vận chuyển hành lý cho số hành lý xách tay mang theo quá mức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hành lý xách tay phải có đồ chứa đựng, đóng gói, để đúng nơi quy định trên tàu và hành khách phải tự trông nom, bảo quản.

4. Những hàng hóa cấm mang theo người bao gồm:

a) Hàng nguy hiểm;

b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép sử dụng hợp lệ;

c) Những chất gây mất vệ sinh, làm bẩn toa xe;

d) Thi hài, hài cốt;

đ) Hàng hóa cấm lưu thông;

e) Động vật sống (trừ chó cảnh, mèo, chim, cá cảnh nhưng phải có trang bị thích hợp để giữ gìn vệ sinh, không gây ảnh hưởng tới người xung quanh);

g) Vật cồng kềnh làm trở ngại việc đi lại trên tàu, làm hư hỏng trang thiết bị toa xe.