vanban.org

Điều 40. Mã Kho bạc Nhà nước — Thông tư 77/2017/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 28/07/2017 Hiệu lực 12/09/2017 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 77/2017/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước · 77/2017/TT-BTC
15/05/202019/2020/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 12/09/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) · 08/2013/TT-BTC
Thông tư số 212/2009/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS) · 212/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 77/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Mã Kho bạc Nhà nước

1. Nguyên tắc hạch toán mã KBNN

Mã KBNN là mã bắt buộc trong tổ hợp tài khoản, dùng hạch toán các nghiệp vụ để tổng hợp số liệu báo cáo theo từng đơn vị KBNN và toàn hệ thống KBNN. Mỗi Kho bạc giao dịch được cấp một mã duy nhất.

Đối với mã KBNN, kế toán hạch toán và tổng hợp thông tin kế toán theo các mã số của từng đơn vị KBNN tương ứng, như sau: KBNN có một mã để tổng hợp dữ liệu kế toán toàn quốc (Mã số 0001); Sở giao dịch thuộc KBNN có một mã tương đương như một đơn vị hoạt động (Mã số 0003); mỗi tỉnh có một mã chung cho toàn tỉnh để tổng hợp dữ liệu kế toán toàn tỉnh (Có 2 giá trị cuối là 10 hoặc 60); các văn phòng KBNN cấp tỉnh, các KBNN cấp huyện trong tỉnh, phòng giao dịch KBNN có một mã tương đương với một đơn vị hoạt động.

2. Danh mục mã KBNN

Danh mục mã KBNN được quy định trong Phụ lục III.10 của Phụ lục III “Danh mục một số đoạn mã hạch toán” kèm theo Thông tư này.