vanban.org

Điều 8. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh — Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 18/09/2026 Hiệu lực 03/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

1. Thời gian tuyển sinh trình độ cao đẳng, trung cấp, được thực hiện một hoặc nhiều đợt trong năm; thời gian tuyển sinh giáo dục trung học nghề thực hiện phù hợp với tuyển sinh cấp trung học phổ thông. Thời gian được tính để tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả tuyển sinh hàng năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

2. Đối tượng tuyển sinh:

a) Đối với trình độ cao đẳng:

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;

- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp; người có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng không có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông được sử dụng giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông phù hợp với ngành, nghề dự tuyển.

b) Đối với trình độ trung cấp:

- Người có bằng tốt nghiệp trung học nghề;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên hoặc có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông;

- Người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, người đã hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở được dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

c) Đối với giáo dục trung học nghề: Người hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương.

d) Đối tượng tuyển sinh các ngành, nghề đặc thù trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao thực hiện theo quy định về chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; trong khi chuẩn chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù chưa được ban hành thì thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này và các quy định khác có liên quan.

đ) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ; người nước ngoài, nếu có đủ điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển:

- Bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (nếu dùng ngân sách nhà nước đi học) dự tuyển khi đã được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

- Quân nhân và công an tại ngũ được dự tuyển vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được thủ trưởng từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó; trường hợp vì yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng thì được bảo lưu trong thời gian một (01) năm kể từ ngày có thông báo nhập học;

- Thí sinh là người nước ngoài tham gia dự tuyển phải đáp ứng điều kiện quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kết quả học tập văn hóa bậc phổ thông tương ứng với trình độ đào tạo dự tuyển (bảng điểm, văn bằng, chứng chỉ minh chứng), kết quả kiểm tra kiến thức, tiếng Việt (để đảm bảo học tập bằng ngôn ngữ tiếng Việt) để xem xét, quyết định tuyển thí sinh vào học.

3. Hình thức tuyển sinh đối với từng trình độ, ngành, nghề đào tạo do hiệu trưởng nhà trường quyết định gồm:

a) Xét tuyển.

b) Thi tuyển.

c) Kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển.