Điều 36. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương
1. Vụ NSNN lập và gửi cho KBNN và Cục QLN và TCDN báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khoản vay nợ chưa được KBNN hạch toán trên TABMIS theo biểu mẫu số B01/TN “Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ” nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
2. Căn cứ các báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi đến theo quy định tại Nghị định 93/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, Vụ NSNN tổng hợp, lập và gửi cho KBNN và Cục QLN và TCDN. Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo mẫu biểu số B02/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
3. Căn cứ số liệu được chiết xuất từ cơ sở dữ liệu trên TABMIS, các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ của KBNN trong nước, báo cáo của Vụ NSNN và các tỉnh, thành phố, Kho bạc nhà nước tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B03/TN, B04/TN, B05/TN nêu trong danh mục báo cáo nêu tại khoản 4, Điều 36, Thông tư này.
4. Danh mục báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước:
| STT | Tên báo cáo | Mẫu biểu | Trách nhiệm lập | Nơi nhận | Thời hạn gửi |
| 1 | Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ | B01/TN | Vụ NSNN – Bộ Tài chính | KBNN Cục QLN | 02 tháng sau kỳ báo cáo |
| 2 | Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương | B02/TN | Vụ NSNN - Bộ Tài chính | KBNN Cục QLN | |
| 3 | Báo cáo vay, trả nợ của chính quyền địa phương | B03/TN | KBNN | Cục QLN | |
| 4 | Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ | B04/TN | KBNN | Cục QLN | |
| 5 | Báo cáo vay, trả nợ trong nước | B05/TN | KBNN | Cục QLN |
4. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục V “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước” kèm theo Thông tư này.