Điều 7. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1, khoản IV, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“1. Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam:
1.1. Phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng. Không được cung ứng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.
1.2. Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu phải có giấy phép: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
1.3. Thủ tục hải quan:
a) Đối với doanh nghiệp chế xuất phải làm thủ tục hải quan và thanh khoản nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng theo quy định hiện hành (khai trên Tờ khai hải quan xuất khẩu và mẫu 02/NVLCƯ-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Các doanh nghiệp khác chỉ phải làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng từ nguồn do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam có thuế xuất khẩu, có giấy phép. Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp kê khai, tính thuế xuất khẩu (nếu có) trên phụ lục Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (mẫu PLTK/2002-XK).
Cơ quan Hải quan không thực hiện thanh khoản đối với nguồn nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tự cung ứng từ nguồn do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua tại thị trường Việt Nam.”
2. Sửa đổi điểm 2.4, khoản IV, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:
“2.4. Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp khai theo mẫu 02/NVLCƯ-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: tên gọi; lượng nguyên liệu sử dụng để sản xuất lô hàng gia công xuất khẩu; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu.”