vanban.org

Điều 5. Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức — Thông tư 74/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2011 Thay thế: 117/2011/TT-BTC · 15/08/2011
Bộ Tài chính Ban hành 14/05/2010 Hiệu lực 28/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 13/2014/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 13/2014/TT-BTC
Thông tư số 117/2011/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 117/2011/TT-BTC
Thông tư số 74/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài · 74/2010/TT-BTC
29/09/2011117/2011/TT-BTCThay thế Đang xem 28/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 74/2010/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức

Sửa đổi khoản II, mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC như sau:

“II. Thủ tục thông báo, điều chỉnh và kiểm tra định mức

1. Thông báo định mức

1.1. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp bảng định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư cho cơ quan Hải quan theo mẫu 03/TBĐM-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với những sản phẩm (mã hàng) có nhiều kích cỡ, nhiều chủng loại thì khai định mức theo từng kích cỡ, từng chủng loại hoặc theo định mức bình quân cho từng sản phẩm (mã hàng) đó. Cách tính định mức bình quân thực hiện theo hướng dẫn sử dụng tại mẫu số 03/TBĐM-GC-Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này kèm văn bản giải trình cách tính định mức bình quân để cơ quan Hải quan có cơ sở kiểm tra khi cần thiết.

1.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công nếu do thay đổi tính chất nguyên liệu, điều kiện gia công, yêu cầu của từng đơn hàng xuất khẩu dẫn đến thay đổi định mức thực tế thì doanh nghiệp nộp bảng điều chỉnh định mức mới của mã hàng kèm văn bản nêu rõ lý do cụ thể cho từng trường hợp điều chỉnh.

Trường hợp sau khi xuất khẩu sản phẩm gia công, doanh nghiệp phát hiện định mức thực tế sử dụng nguyên vật liệu gia công hàng hoá xuất khẩu không đúng với định mức đã thông báo thì doanh nghiệp được điều chỉnh định mức trước thời điểm nộp hồ sơ thanh khoản nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Còn lưu mẫu sản phẩm hoặc bảng thông số kỹ thuật, sơ đồ thiết kế mẫu sản phẩm hoặc có sự nhầm lẫn khi tính toán định mức (Ví dụ: áo jacket 03 lớp nhưng tính định mức 02 lớp...).

b) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của định mức điều chỉnh.

Khi điều chỉnh định mức của mã hàng, doanh nghiệp không phải thay đổi mã hàng ghi trong hợp đồng gia công. Doanh nghiệp và đơn vị Hải quan làm thủ tục cho hợp đồng gia công thống nhất bổ sung thêm mã phụ cho mã hàng đó trên bảng điều chỉnh định mức và trên tờ khai xuất khẩu đối với mã hàng có định mức điều chỉnh.

1.3. Đơn vị tính trong bảng định mức thực hiện theo quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phải thống nhất với đơn vị tính trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công đã thông báo.

Trường hợp đơn vị tính trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công đã thông báo không đồng nhất với đơn vị tính theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC dẫn trên thì doanh nghiệp có trách nhiệm quy đổi cho phù hợp theo qui định tại bảng thông báo định mức.

2. Thời điểm thông báo, điều chỉnh định mức

2.1. Thời điểm thông báo định mức:

Thời điểm nộp định mức là trước hoặc cùng thời điểm làm thủ tục xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên của mã hàng thuộc hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công đó.

2.2. Thời điểm điều chỉnh định mức: trước khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm mã hàng cần điều chỉnh định mức. Riêng điều chỉnh định mức đối với những sản phẩm gia công đã xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2 trên.

3. Định mức doanh nghiệp đã thông báo, đã điều chỉnh với cơ quan Hải quan là định mức để thanh khoản hợp đồng gia công.

4. Kiểm tra định mức

4.1. Các trường hợp phải kiểm tra định mức:

Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài mà cơ quan Hải quan phát hiện có dấu hiệu gian lận định mức đã nộp hoặc trong quá trình thực hiện loại hình gia công đã bị xử lý vi phạm về gian lận định mức, cụ thể:

a) Đối với hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công nếu có dấu hiệu gian lận thì thực hiện kiểm tra định mức. Nguyên tắc kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, việc kiểm tra được giới hạn ở mức phù hợp với kết quả phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan.

b) Đối với doanh nghiệp đã bị xử lý vi phạm về gian lận định mức thì thời gian áp dụng kiểm tra định mức là trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày doanh nghiệp bị xử lý về hành vi gian lận định mức; lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công quyết định cụ thể việc kiểm tra định mức. Quá thời gian này thì chỉ thực hiện kiểm tra khi có dấu hiệu gian lận định mức.

4.2. Phương pháp kiểm tra:

a) Kiểm tra tại cơ quan Hải quan.

b) Kiểm tra tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

c) Kiểm tra thông qua tổ chức giám định chuyên ngành.

4.3. Thời điểm kiểm tra định mức:

Việc kiểm tra định mức, cơ quan Hải quan chỉ tiến hành khi cần thiết trong các trường hợp sau:

a) Trước hoặc cùng thời điểm xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên của mã hàng đã nộp bảng định mức, hoặc

b) Khi có điều chỉnh định mức đối với sản phẩm gia công đã xuất khẩu hướng dẫn tại điểm 1.2 trên, hoặc

c) Khi thanh khoản hợp đồng gia công, hoặc

d) Khi kiểm tra sau thông quan.

4.4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra định mức:

a) Giải trình cụ thể, chi tiết về cơ sở, phương pháp xây dựng định mức của mã hàng đã thông báo với cơ quan Hải quan kèm mẫu sản phẩm, tài liệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc).

b) Xuất trình sổ sách, chứng từ kế toán khi cơ quan Hải quan yêu cầu và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Hải quan đảm bảo việc kiểm tra định mức được nhanh chóng, chính xác.

c) Thực hiện quyết định của cơ quan Hải quan liên quan đến việc kiểm tra định mức.

4.5. Nhiệm vụ của công chức Hải quan khi kiểm tra định mức:

a) Kiểm tra đúng qui trình, không gây phiền hà, cản trở việc sản xuất của doanh nghiệp.

b) Thời gian kiểm tra:

b.1- Đối với trường hợp kiểm tra trên hồ sơ tại cơ quan Hải quan: chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm tra phải thực hiện xong việc kiểm tra định mức.

b.2- Đối với trường hợp kiểm tra hồ sơ kết hợp với kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp: chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm tra phải thực hiện xong việc kiểm tra. Trường hợp sản phẩm sản xuất có tính đặc thù cần phối hợp với các cơ quan chuyên ngành thì thời gian kiểm tra có thể kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ thời điểm bắt đầu kiểm tra.

c) Lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra khi kết thúc kiểm tra. Biên bản phải phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra, có chữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra và đại diện doanh nghiệp được kiểm tra.

4.6. Thẩm quyền quyết định kiểm tra định mức: Lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công, Chi cục kiểm tra sau thông quan.”