vanban.org

Điều 20. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam — Thông tư 73/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 28/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 73/2026/TT-BCA › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam

1. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an (các trại giam) sử dụng con dấu của trại giam;

d) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

2. Con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan thi hành án hình sự;

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

3. Công an cấp xã sử dụng con dấu của Công an cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự, một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định.

4. Trách nhiệm quản lý con dấu

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

c) Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

5. Những văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự các cấp do các Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng ký thì đóng dấu của các Cơ quan nêu trên.

6. Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh là Giám thị trại tạm giam khi được Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh uỷ quyền quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một trại tạm giam thì được sử dụng con dấu của trại tạm giam.