vanban.org

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải — Thông tư 72/2025/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 71/2026/TT-BTC · 23/06/2026
Bộ Tài chính Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 15/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 72/2025/TT-BTC Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải · 72/2025/TT-BTC
23/06/202671/2026/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/08/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 72/2025/TT-BTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp tính hao mòn của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

1. Mức hao mòn hàng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được tính theo công thức:

Mức hao mòn hàng năm của tài sản = Nguyên giá của tài sản x Tỷ lệ hao mòn (% năm)

Trong đó:

a) Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được xác định theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này.

b) Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Bổ sung bởi 71/2026/TT-BTC · hiệu lực 23/06/2026

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao có trách nhiệm tính hao mòn tài sản từ năm tiếp nhận tài sản đưa vào sử dụng để ghi sổ kế toán; mức hao mòn hàng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan quản lý tài sản (năm cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hàng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này (năm) - Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản điều chuyển, chuyển giao hoặc cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận tài sản phải tính bổ sung số hao mòn của thời gian tính từ năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan quản lý tài sản (năm cơ quan quản lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn của tài sản được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn của năm đầu tiên ghi sổ kế toán = Mức hao mòn hàng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại khoản 1 Điều này x Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này (năm) - Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định hoặc thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)

3. Số hao mòn lũy kế của từng tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được tính theo công thức:

Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n) = Số hao mòn lũy kế tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1) + Số hao mòn tài sản tăng trong năm (n) - Số hao mòn tài sản giảm trong năm (n)

4. Số hao mòn tài sản cho năm cuối cùng của thời gian tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn lũy kế của tài sản đó xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.